Dự Án Khu Dân Cư Khánh Bình, Tin tức sự kiện, CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP NAM TÂN UYÊN

Dự Án Khu Dân Cư Khánh Bình


I.SƠ NÉT VỀ DỰ ÁN KHU DÂN CƯ KHÁNH BÌNH

Khu dân cư Nam Tân Uyên đã được phê duyệt theo Quyết định số: 6929/QĐ-CT của chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương ngày 7 tháng 9 năm 2004, trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư có một số sai lệch một số diện tích và vấn đề đền bù giải tỏa và đồng thời công ty Cổ phần Nam Tân Uyên nhận thấy quy hoạch trước đây có một số vấn đề chưa phù hợp về chức năng cũng như số lượng nhà ở chưa phù hợp với nhu cầu thực tại nên công ty xin chủ trương theo Quyết định số: 3713/UBND-SX ngày 20 tháng 7 năm 2006 chấp thuận cho công ty điều chỉnh diện tích đất và phương án quy hoạch cho phù hợp với thực tế hiện nay. Nhằm đáp ứng nhu cầu đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ đô thị và nhu cầu đất ở cho dân cư trong khu vực, một phần cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần KCN Nam Tân Uyên, các chuyên gia tại các khu công nghiệp có thu nhập tương đối và người dân có nhu cầu; từ đó góp phần tích cực trong việc giải quyết áp lực cho các khu đô thị lân cận cũng như về nhà ở phù hợp cho các đối tượng nói trên. Song song với đó khai thác quỹ đất để sử dụng có hiệu quả hơn, phù hợp với vị trí hiện tại của khu đất.

Khu vực phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương theo định hướng chung của tỉnh sẽ trở thành khu chức năng ở mang tính chất Công nghiệp- Thương mại -Dịch vụ, là một trong những vị trí tạo cảnh quan chính cho khu vực phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên. Với lý do đó, việc đầu tư xây dựng Khu dân cư Nam Tân Uyên đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch ngoài mục đích đáp ứng nhu cầu nhà ở, đất ở cũng như đất sản xuất kinh doanh đồng thời cũng là để định hình một khu Đô thị mang tính chất điển hình, tiêu biểu, có định hướng quy hoạch cụ thể và được quản lý chặt chẽ.

Đây cũng là một dự án thực sự cần thiết, mang tính xã hội và tính khả thi cao, đem lại hiệu quả tốt về mặt kinh tế, xã hội, phù hợp xu hướng chung vì khi hình thành, sẽ tạo một quy hoạch tổng thể khu dân cư hoàn chỉnh cho khu vực, tránh tình trạng xây dựng tự phát gây lãng phí quỹ đất cũng như mất thẩm mỹ chung. Việc đầu tư những Khu dân cư mang tính hiện đại nhằm tăng tính mỹ quan cho tổng thể đô thị, thực thi đúng các nguyên tắc trong quy hoạch đô thị; đồng thời góp phần tạo một nền tảng hạ tầng cơ sở vững chắc, là động lực tốt thúc đẩy sự phát triển của tỉnh trên con đường công nghiệp hóa-hiện đại hóa.

Qua các nhận định trên, nhận thấy việc đầu tư xây dựng Khu dân cư Nam Tân Uyên nhằm phục vụ cho các đối tượng có kinh doanh sản xuất thương mại và giải quyết cho một số đối tượng tái định cư trên địa bàn tỉnh là việc làm thiết thực trong giai đoạn hiện nay.

Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở khu nhà ở và các công trình phúc lợi công cộng phục vụ cộng đồng cũng như phục vụ nhu cầu bức thiết của người dân trong khu vực.

Tổ chức không gian Khu dân cư, nhà ở phù hợp với nhu cầu và tính chất của một đô thị hiện đại.

Xác lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn bao gồm: giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường … Tạo không gian cảnh quan sinh động, hài hòa với khu vực xung quanh.

Xây dựng một khu Đô thị hiện đại đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật, mỹ thuật cũng như về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Kết hợp xây dựng trước mắt và lâu dài phù hợp với Quy hoạch chung của tỉnh Bình Dương.

II.THIẾT KẾ QUY HOẠCH 

1.Các cơ sở pháp lý 

Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4603000142 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp cho Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên ngày 28/5/2008;

Quyết định số 6929/QĐ-CT ngày 07/09/2004 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương v/v  phê duyệt quy hoạch Khu dân cư (thuộc Khu công nghiệp Nam Tân Uyên) tại xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay thuộc phường Khánh Bình, thị xãTân Uyên, tỉnh Bình Dương).

Quyết định số 6955/QĐ-CT ngày 09/09/2004 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương v/v  ban hành quy chế quản lý xây dựng Khu dân cư (thuộc Khu công nghiệp Nam Tân Uyên) tại xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay thuộc phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).

Công văn số 3713/UBND-SX ngày 20/07/2006 của UBND tỉnh Bình Dương v/v  chấp thuận cho điều chỉnh diện tích khu dân cư Khu công nghiệp Nam Tân Uyên;

2.Các tài liệu sử dụng 

Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.

Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.

Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 quy định thể hiện bản vẽ và thuyết minh quy hoạch.

Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.

Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới.

Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ.

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam tập II: Quy hoạch 4448:1987. Hướng dẫn lập quy hoạch thị trấn huyện lỵ.

Các văn bản pháp luật về quản lý kinh tế, các quy định về quản lý đầu tư xây dựng.

Bản đồ trích đo khu đất do Trung tâm dịch vụ địa chính thuộc sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương xác lập ngày 10 / 05 / 2005

III. VỊ TRÍ TRIỂN KHAI DỰ ÁN

Khu đất đầu tư xây dựng có vị trí tại phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, tiếp giáp đường Đại lộ Bình Dương, qua trạm thu phí Suối Giữa (xem sơ đồ chỉ dẫn), với tứ cận như sau:

- Bắc giáp:        Khu nhà xưởng hiện hữu.

- Nam giáp:      Đường DT746.

- Đông giáp:     Đường đất hiện hữu và đất dân.

- Tây giáp:        Cây xanh cách ly khu công nghiệp Nam Tân Uyên.

 

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ KHU VỰC QUY HOẠCH

Tổng diện tích khu đất là: 509.911,75 m².

1. Địa hình, địa mạo

Địa hình khu đất nói chung khá phức tạp, có cao độ  thay đổi từ +26,24m đến +37,09m, độ dốc ít, hướng dốc chủ đạo từ Bắc về Nam (đường DT746). Độ dốc tự nhiên địa hình trung bình khoảng 1,0%, thuận lợi việc thoát nước. 

2. Địa chất thủy văn, địa chất công trình

2.1 Địa chất thủy văn

Khu đất nằm trong vùng Đông Nam Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng ẩm mưa nhiều, phân biệt 2 mùa mưa nắng rõ rệt:

- Mùa nắng từ tháng 5 đến tháng 10; mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4.

- Nhiệt độ trung bình năm: 26,5ºC-33ºC.

- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 33ºC-38ºC.

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 24,5ºC.

- Lượng mưa trung bình là: 1773mm.

- Độ ẩm tương đối trung bình: 80%.

- Tốc độ gió trung bình: khoảng 0,5 m/s.

- Hướng gió chính là Tây Nam, tháng 10,11,12 chuyển hướng gió Bắc và Đông Bắc.

- Số giờ nắng: 2.443 giờ /năm.

- Bức xạ nhiệt không lớn lắm: khoảng 3400 kcal/h.

2.2 Địa chất công trình

Khu vực chưa có tài liệu khảo sát địa chất công trình. Tuy nhiên theo các số liệu lấy từ các công trình khu vực lân cận thì nền đất khu vực có độ chịu lực trung bình từ 0,5-1,0 Kg/cm². Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật để đầu tư tiếp theo này sẽ tiến hành khoan thăm dò địa chất công trình để chọn giải pháp kết cấu phù hợp nhằm đảm bảo tính bền vững và kinh tế.

3. Cảnh quan thiên nhiên

Khu đất nằm trong vùng cảnh quan đặc biệt quan trọng của phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, trong khu vực định hướng quy hoạch Khu đô thị mới của phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, xung quanh có nhiều mảng xanh. Trong thiết kế quy hoạch cần lưu ý về tầm nhìn, cảnh quan cũng như về định hướng không gian cho khu vực, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của một dân cư cao cấp, là điểm nhấn về cảnh quan quan trọng theo tuyến DT746.

IV.HIỆN TRẠNG

i. Hiện trạng dân cư

Hiện trạng trong khu vực đã được đền bù giải tỏa hoàn chỉnh, hiện tại trên khu đất hoàn toàn là đất trống không có dân cư sinh sống. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và phát triển thành một khu dân cư hoàn chỉnh.

ii. Hiện trạng lao động

Các hộ dân xung quanh khu vực chủ yếu sinh sống bằng lao động phổ thông, làm vườn, trồng trọt và một số ít là cán bộ, công nhân viên chức trong các nhà máy, xí nghiệp thuộc khu vực phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên.

iii. Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng chủ yếu là đất trống, đã được san lắp hoàn chỉnh và đã hoàn tất việc đền bù giải tỏa 100% trên tổng diện tích đất. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc thực hiện đầu tư một khu dân cư.

iv. Hiện trạng công trình

Tình hình hiện trạng các hạng mục công trình trên khu đất như sau:

- Tường rào: Xung quanh khu đất hiện chưa xây dựng tường rào, các cạnh chủ yếu là để trống. Ngoại trừ phía bắc giáp với khu nhà xưởng đã có tường rào khoảng 420m.

- Công trình kiến trúc: Hiện trạng khu đất có 1 trạm y tế phường Khánh Bình với chất lượng thấp, ngoài ra không có công trình kiến trúc nào đặc biệt.

v. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội

Trong khu vực về hệ thống hạ tầng xã hội hiện trạng chưa đáp ứng được nhu cầu, các công trình dịch vụ chưa có, không đảm bảo cung cấp cho người dân trong khu vực về các mặt như y tế, giáo dục và cả về các nhu cầu thương mại tối thiểu.

vi. Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông

1. Giao thông đối ngoại:

Khu đất thuộc phường Khánh Bình, thị trấn Uyên Hưng, huyện Tân Uyên, giáp với đường DT746 và các tuyến đường trong khu Công nghiệp Nam Tân Uyên đi qua khu đất nên rất thuận tiện cho giao thông đối ngoại.

Các tuyến đường liên xã đang được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, tạo hướng giải quyết tốt cho việc tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như giao thông đối ngoại.

2. Giao thông đối nội:

Trong khu vực chỉ là các đường mòn tự phát của các hộ dân và các khu nhà xưởng phía Bắc sử dụng đi lại mang tính tạm thời, không tận dụng được và cũng không ảnh hưởng đến việc đầu tư hạ tầng.

vii. Hiện trạng nền xây dựng, cống thoát nước mưa

1. Nền xây dựng:

Cao độ của khu đất so với mặt bằng chung khu vực thị trấn Uyên Hưng, huyện Tân Uyên nói riêng, so với cao độ chuẩn Quốc gia nói chung là tương đối cao, trong thiết kế cần có giải pháp san lấp hợp lý để đảm bảo về an toàn chống ngập cho khu vực.

2. Thoát nước:

Khu vực đã có hệ thống thoát nước chung tuyến đường DT746. Hiện tại nước mưa thoát bằng cách tràn theo địa hình tự nhiên ra các ao hồ trong khu, ra tuyến mương rảnh của đường DT746 và một phần thấm xuống đất.

Khu quy hoạch nằm sát suối Bà Tô nên thuận lợi cho việc tìm nguồn tiếp nhận của hệ thống thoát nước, tuy nhiên phải có biện pháp xử lý triệt để nước thải sinh hoạt để tránh ô nhiễm nguồn nước mặt.

viii. Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước

Nguồn nước: Hiện tại khu vực khu Công nghiệp Nam Tân Uyên đã có hệ thống cấp nước nhưng trong phạm vi khu đất quy hoạch chưa có hệ thông thoát nước.

Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi đề phát triển mạng lưới cấp nước góp phần nâng cao và phủ kính mạng lưới cho toàn thị trấn trong tương lai.

ix. Hiện trạng nguồn và lưới điện

Nguồn điện: Sử dụng nguồn cung cấp điện qua mạng lưới điện Quốc gia, qua đường dây trung thế 22KV hiện hữu trên đường DT746 và đường hiện trạng phí Tây của khu Công nghiệp Nam Tân Uyên.

Lưới điện chưa được đầu tư hoàn chỉnh.

x. Hiện trạng mạng lưới và các công trình thoát nước thải, điểm thu gom, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, nhà tang lễ

Thoát nước thải sinh hoạt: hiện tại khu đất hoàn toàn chưa có hệ thống cũng như công trình xử lý nước thải hiện tại trạm y tế xã cũng xư lý bằng hầm 3 ngăn.

Trong quá trình đầu tư cần xây dựng một khu (trạm) xử lý đúng quy cách nhằm giải quyết triệt để tình hình hiện tại.

Chất thải rắn và rác thải sinh hoạt hiện tại cần được thu gom tại mỗi hộ gia đình đưa đến điểm tập trung và có xe thu gom rác thải của Công ty Công trình Đô thị thu gom mỗi ngày.

xi. Hiện trạng chất lượng môi trường

Về môi trường nước: suối Bà Tô hiện tại đang trong tình trạng cảnh báo về ô nhiễm nguồn nước mặt do các khu công nghiệp lân cân . Do đó các dự án có liên quan đến lưu vực của suối Bà Tô cần được quan tâm, chú trọng về mặt môi trường nói chung, cũng như về các biện pháp xử lý triệt để nước thải trước khi thoát ra sông nói riêng;

Về môi trường cây xanh, không gian và các loại môi trường khác: với thực trạng hiện nay, tỉnh Bình Dương được xem là một trong những tỉnh được đánh giá là đáp ứng về mặt môi trường. Việc được đánh giá là đáp ứng mặc dù không cao nhưng sẽ là cơ sở để các chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh quan tâm hơn đến thực trạng môi trường của tỉnh và có những đóng góp tích cực nhằm hạn chế vấn đề ô nhiễm cũng như góp phần tạo lập một môi trường sống xanh, sạch, đẹp để phát triển bền vững hơn.

Môi trường khu vực tương đối thuận tiện cho việc thực hiện dự án quy hoạch. Đất đai chủ yếu là đất nông nghiệp, hoang sơ.

Trong khu vực quy hoạch hiện tại chưa có hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật nào, hệ thống thoát nước mưa chủ yếu là tự chảy thông qua các rãnh tự nhiên. Hiện tại không có các chất thải rắn và lỏng nên không gây ô nhiễm môi trường.

xii. Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan

Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan bao gồm:

- Dự án đường tuyến đường DT746 ;

- Dự án khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (đang trong quá trình hoàn chỉnh).

xiii. Đánh giá chung

Khu vực quy hoạch có các điều kiện thuận lợi và một số khó khăn cơ bản để phát triển thành một khu ở như sau:

1. Thuận lợi

Phát triển khu vực phù hợp với định hướng phát triển của thị trấn Uyên Hưng, huyện Tân Uyên.

Vị trí địa lý khu đất quy hoạch rất thuận lợi để phát triển thành một khu Dân cư hiện đại , nằm gần các đầu mối giao thông quan trọng: đường DT746, và các tuyến giao thông đấu nối từ khu Công nghiêp Nam Tân Uyên, trung tâm thị trấn Uyên Hưng, huyện Tân Uyên …

Khuyến khích khai thác quỹ đất để sử dụng có hiệu quả hơn, khai thác tốt tiềm năng về giá trị đất cũng như về cảnh quan khu vực.

Khu vực hiện tại chủ yếu là đất trống nên việc đầu tư mới là khá thuận lợi.

2. Khó khăn

Hiện trạng các công trình kiến trúc thượng tầng cũng như cơ sở hạ tầng còn chưa cao.

3. Kết luận

Cần thiết lập quy hoạch chi tiết để từng bước đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo phục vụ nhu cầu chung mà vẫn tuân thủ đúng sự quản lý của Nhà nước, của các cấp ban ngành hữu quan, phù hợp định hướng quy hoạch chung toàn tỉnh. Việc đầu tư xây dựng tại khu vực nói trên đem lại hiệu quả tốt về mặt kinh tế, xã hội nói chung và có hiệu quả đầu tư cao, như:

- Hình thành một Dân cư cao cấp, tăng giá trị quỹ đất khu vực.

- Tái tạo, khai thác quỹ đất để sử dụng hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu nhà và đất ở cung nhu nhu cầu cung cấp cơ sở thượng tầng, hạ tầng cho một không gian ở, thương mại dịch vụ của doanh nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnh theo kịp xu hướng phát triển kinh tế của tỉnh trong tương lai.

- Là cơ sở để quản lý đầu tư và xây dựng trong khu vực theo đúng định hướng chung.

V. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN 

a. QUY MÔ DÂN SỐ VÀ DỰ KIẾN CƠ CẤU DÂN SỐ

Với tiêu chuẩn ≤50m²/người, dự kiến có thể bố trí được 10.200 người.

Dự báo quy mô dân số cư trú cho khu vực vào khoảng 8.304 người.

Dự báo số hộ trong khu vực khoảng 2.076 hộ.

b. DIỆN TÍCH ĐẤT VÀ TIÊU CHUẨN CÁC LOẠI ĐẤT

Đất ở:  54-61m²/người 

Đất xây dựng nhà ở:  8-10m²/người

Đất công trình công cộng: 4-5m²/người

Đất công viên, cây xanh và TDTT: 6-7m²/người

Đất giao thông lộ giới:  21-23m²/người

c. CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT, MẬT ĐỘ XÂY DỰNG, HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TẦNG CAO XÂY DỰNG

1. Các chĩ tiêu sử dụng đất áp dụng cho khu quy hoạch:

Đất ở: ≤ 52%

Đất cây xanh và sân bãi TDTT:  07%-12%

Đất giao thông lộ giới: 20%-28%

Đất công trình công cộng: 03%-07%

2. Mật độ xây dựng áp dụng cho khu quy hoạch:

Do là khu dân cư mang tính chất cao cấp mật độ tập trung cao nên áp dụng mật độ xây dựng dưới 50%.

3. Tầng cao xây dựng áp dụng cho khu quy hoạch:

Tầng cao xây dựng áp dụng cho khu quy hoạch là ≤ 3 tầng đối với các lô đất nhà ở thấp tầng.

Tầng cao xây dựng áp dụng cho khu quy hoạch là ≤ 5 tầng đối với lô đất công cộng, thương mại – dịch vụ.

Tầng cao xây dựng áp dụng cho khu quy hoạch là ≤ 12 tầng đối với lô đất chung cư .

d. TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở

Lấy tiêu chuẩn diện tích đất ở đối với đô thị loại III là 54-61m²/người

e. CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HẠ TẦNG XÃ HỘI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

i. Hạ tầng xã hội

Tính toán và tổ chức, bố trí các công trình dịch vụ, thương mại; các công trình phục vụ và các công trình văn hóa, giải trí, thể dục thể thao, ... đảm bảo đáp ứng nhu cầu về hạ tầng xã hội cho người dân khu vực quy hoạch, cụ thể như sau:

1. Tiêu chuẩn đất trường mẫu giáo, nhà trẻ

Số lượng trẻ: 50 trẻ/1.000 người.

Đất mẫu giáo, nhà trẻ: 15m²/trẻ. 

2. Tiêu chuẩn đất công trình công cộng, cây xanh

Đất công trình công cộng: 4-5m²/người. 

Đất cây xanh: 2-4m²/người

ii. Hạ tầng kỹ thuật

1. Tiêu chuẩn đất giao thông: 4,7Km/Km²

Mật độ đường phân khu vực: 4,7Km/Km²

Mật độ nhánh: 7,8Km/Km² 

2. Tiêu chuẩn cấp nước 

  TỈ LỆ CẤP NƯỚC (%)
TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC
(lít/người/ngày đêm)
Đợt đầu >=80 >=150
Dài hạn >=90 >=180

3. Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt

 
ĐIỆN NĂNG
(Kwh/người/ năm)
SỐ GIỜ SỬ DỤNG
CÔNG SUẤT LỚN NHẤT
PHỤ TẢI
(Kw/1000 người)
Đợt đầu 1.100 2.500 450
Dài hạn 2.100 3.000 700
 
4. Tiêu chuẩn thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

Chỉ tiêu thoát nước thải: 0,6 x Qsh.

Chỉ tiêu xử lý chất thải rắn: 0,9 Kg/người/ngày.

Chỉ tiêu thu dọn được: 90% đến 100%.


Các doanh nghiệp đầu tư trong KCN